Đồng hồ đo áp suất có dầu · HV
Đồng hồ đo áp suất dầu HV mặt 63 chân sau — lắp âm bảng, kim không rung
Đồng hồ đo áp suất dầu HV mặt 63 chân sau — thợ hay gọi là đồng hồ áp suất đổ dầu, đồng hồ áp lực có dầu, tiếng Anh là liquid filled pressure gauge — đo áp suất hơi, nước và dầu. Mặt 63 mm có vành, ren ngoài 13 mm (1/4″ PT) đặt ở mặt lưng, cấp chính xác ±1,6% theo chuẩn Châu Âu EN 837-1.
Điểm khác biệt nằm ở dầu glycerin đổ đầy bên trong. Với hệ thống rung mạnh hoặc áp thay đổi liên tục như thủy lực và máy nén khí, đồng hồ khô kim giật không đọc nổi số, còn loại có dầu kim đi êm và bộ truyền động ít hao mòn.
Mặt 63 mmChân sau có vành11 dải · 7–700 kgEN 837-1 · ±1,6%
01
Thông số kỹ thuật
Số liệu đồng hồ đo áp suất dầu HV mặt 63 chân sau theo catalogue hãng, sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu EN 837-1.
| Kích thước mặt | 63 mm (2.5″) |
|---|---|
| Kiểu kết nối | Chân sau, mặt đồng hồ có vành |
| Quy cách ren | Ren ngoài 13 mm (1/4″ PT) |
| Vật liệu vỏ | Inox 304, dày 0,6 mm |
| Vật liệu chân ren | Đồng |
| Dầu bên trong | Glycerin — giảm rung kim, chống ngưng tụ hơi nước |
| Cấp chính xác | ±1,6% (KL 1.6) |
| Tiêu chuẩn sản xuất | EN 837-1 (Châu Âu) |
| Nhiệt độ làm việc | −20 đến 60°C (−4 đến 140°F) |
| Đơn vị hiển thị | psi và kgf/cm² trên cùng mặt số |
| Môi chất đo được | Hơi, nước, dầu |
| Nút thay dầu | Có nút silicon, thay dầu khi dầu ngả vàng |
| Hãng · công nghệ | HV · công nghệ Đài Loan |
| Dải | Thang hiển thị |
|---|---|
| 7 Kg | 0 – 7 kgf/cm² |
| 10 Kg | 0 – 10 kgf/cm² |
| 15 Kg | 0 – 15 kgf/cm² |
| 25 Kg | 0 – 25 kgf/cm² |
| 35 Kg | 0 – 35 kgf/cm² |
| 50 Kg | 0 – 50 kgf/cm² |
| 100 Kg | 0 – 100 kgf/cm² |
| 150 Kg | 0 – 150 kgf/cm² |
| 250 Kg | 0 – 250 kgf/cm² |
| 400 Kg | 0 – 400 kgf/cm² |
| 700 Kg | 0 – 700 kgf/cm² |
02
Vì sao chọn loại có dầu
Ba lý do khiến loại khô rẻ hơn nhưng không dùng được lâu ở môi trường rung.
Kim không giật, đọc được số thật
Hệ thủy lực và máy nén khí có áp thay đổi liên tục trong thời gian rất ngắn. Đồng hồ khô kim đập liên hồi, nhìn chỉ thấy vệt mờ. Dầu glycerin lấp đầy bên trong làm kim đi chậm và đều.
Giảm ma sát, bộ truyền động bền hơn
Dầu lấp đầy cơ cấu truyền động nên các bộ phận bên trong ít mòn khi chuyển động. Áp tăng vọt đột ngột với đồng hồ khô có thể làm rớt kim hoặc gãy kim, coi như bỏ.
Mặt kính không mờ, không đóng băng
Đồng hồ khô hay đọng hơi nước bên trong làm mờ mặt số, trời lạnh còn có thể đóng băng gây hỏng. Loại có dầu không gặp chuyện này vì bên trong đã đầy dầu.
03
Chân sau hay chân đứng
Mã này và mã chân đứng giống nhau hoàn toàn về thông số, chỉ khác vị trí đầu ren.
| Loại | Mặt · Ren | Kiểu chân | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Dầu HV mặt 63 chân sau (trang này) | 63 mm · 13 mm | Chân sau có vành | Lắp âm bảng điều khiển, tủ máy |
| Dầu HV mặt 63 chân đứng | 63 mm · 13 mm | Chân đứng | Lắp thẳng lên đường ống |
| Dầu HV mặt 100 chân đứng | 100 mm · 17 mm | Chân đứng | Mặt lớn, đọc từ xa |
| Hơi mặt 63 chân sau | 63 mm · 13 mm | Chân sau có vành | Không dầu, chịu nhiệt 180°C |
| HV mặt 63 chân inox | 63 mm · 13 mm | Chân đứng | Hoá chất, xăng dầu |
Không rõ chỗ lắp cần kiểu chân nào?
04
Chọn dải đo cho đúng
Nguyên tắc: áp làm việc thực tế nên bằng khoảng 70% dải đo cực đại.
| Áp làm việc thực tế | Dải nên chọn | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|
| 3 – 5 Kg | 7 Kg | Khí nén xưởng nhỏ |
| 5 – 7 Kg | 10 Kg | Máy nén khí thông dụng |
| 10 – 17 Kg | 25 Kg | Máy nén công nghiệp |
| 25 – 35 Kg | 50 Kg | Thủy lực áp trung bình |
| 70 – 100 Kg | 150 Kg | Trạm thủy lực, máy ép |
| 170 – 280 Kg | 400 Kg | Thủy lực áp cao, đóng tàu |
| Trên 400 Kg | 700 Kg | Hệ áp rất cao chuyên dụng |
Ví dụ cụ thể: hệ chạy thực tế 7 kg thì chọn đồng hồ dải 10 Kg, không chọn dải 7 Kg — kim không phải làm việc sát vạch cuối nên đọc chính xác và bền lâu hơn.
05
Lắp đặt & thay dầu
Bốn việc cần làm đúng.
- Kiểm tra kim có nằm đúng vạch 0 khi chưa có áp. Nếu lệch sẵn từ đầu thì không nên lắp.
- Quấn băng tan vào ren 13 mm, vặn vào cổng lắp. Dùng mỏ lết kẹp phần ren, không xoay thân inox.
- Bắt vít qua vành vào mặt bảng cho chắc, đồng hồ nằm âm và chỉ mặt số nhô ra. Nhiệt độ môi trường nên nằm trong khoảng −20 đến 60°C.
- Sau thời gian dài, dầu bên trong ngả vàng và đục dần. Mở nút silicon phía sau để châm thêm hoặc thay dầu glycerin mới.
06
Câu hỏi thường gặp
Đồng hồ áp suất HV mặt 63 chân sau có bao nhiêu dải đo?
Khác gì với mã chân đứng cùng mặt 63?
Khi nào nên chọn loại có dầu thay vì loại khô?
Dầu trong đồng hồ ngả vàng thì xử lý thế nào?
Dùng được cho hoá chất hoặc xăng dầu không?
Cần đặt hàng hoặc hỏi tồn kho?
Anh cho biết áp làm việc và kiểu chân của chỗ lắp, bên mình tư vấn dải đo phù hợp trong 11 lựa chọn.












Reviews
There are no reviews yet.